CÁC BÁO CÁO & ẤN PHẨM CỦA NHÓM THÔNG TIN AN NINH LUƠNG THỰC

Thực trạng về an ninh lương thực ở Việt Nam, 2003
Xuất bản tháng 4/2004; bằng tiếng Việt và Anh

Đây là lần xuất bản thứ 3, bao gồm: Đánh giá tổng quan về thực trạng an ninh lương thực ở Việt Nam và một số chuyên đề về: Nguy cơ mất an ninhlương thực tiềm ẩn trong đói nghèo; an ninh dinh dưỡng; quan hệ giữa nghèo đói và an ninh lương thực và vai trò của phụ nữ đối với mục tiêu an ninh lương thực.

Các chỉ tiêu chủ yếu liên quan đến an ninh lương thực ở Việt Nam.

Ấn bản lần này do Nhóm FIVIMS Quốc gia, gồm các thành viên từ Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Tổng cục Thống kê và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam biên soạn.

Bạn có thể xem chi tiết bản tiếng Việt và bản tiếng Anh ở đây và có thể gửi yêu cầu cung cấp ấn phẩm đến Nhóm Thông tin an ninh lương thực. 

Thực trạng về an ninh lương thực ở Việt Nam, 2002
Xuất bản tháng 12/2002; bằng tiếng Việt và Anh

Đây là ấn bản thứ 2 của tài liệu này, trong đó có đánh giá tổng quan về hiện trạng an ninh lương thực ở Việt Nam và một số báo cáo chuyên đề về an ninh lương thực với mục tiêu tăng trưởng bền vững và giảm nghèo (CPRGS); an ninh lương thực với phụ nữ; xác định các nhóm nguy cơ mất an ninh lương thực ở Việt Nam.

Các chỉ tiêu chính liên quan đến lĩnh vực an ninh lương thực

Bạn có thể liên hệ Nhóm Thông tin an ninh lương thực để cung cấp ấn phẩm.

Thực trạng về an ninh lương thực ở Việt Nam, 2001
Xuất bản tháng 12/2001; bằng tiếng Việt và Anh

Báo cáo này do Nhóm thông tin an ninh lương thực chuẩn bị cho phái đoàn của Chính phủ tham gia Hội nghị thượng đỉnh thế giới về lương thực sau 5 năm kể từ Hội nghị thượng đỉnh lần đầu tổ chức vào năm 1996. Báo cáo trình bày tóm tắt các chỉ tiêu về hiện trạng an ninh lương thực của Việt Nam và tiến độ thực hiện nhằm đạt được mục tiêu Hội nghị thượng đỉnh về lương thực thế giới tổ chức năm 1996. Báo cáo đưa ra các chỉ tiêu về tình trạng mất an ninh lương thực, ví dụ: tỷ lệ phần trăm số người bị suy dinh dưỡng, cũng như các chỉ tiêu liên quan tới các nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận lương thực, bao gồm cung cấp lương thực, tình trạng đói nghèo, các điều kiện kinh tế chung và các yếu tố rủi ro, thiên tai đột xuất.

Báo cáo nhấn mạnh Việt Nam đã có tiến bộ lớn trong việc giảm số lượng người bị suy dinh dưỡng, đồng thời cũng nêu rõ rằng tình hình mất an ninh lương thực sẽ còn khó khăn lớn đối với các nhóm dễ bị tổn thương, đặc biệt là ở các vùng nông thôn. Theo ước tính, có tới 16 triệu người bị suy dinh dưỡng ở Việt Nam. Các nhân tố tích cực góp phần làm giảm mức độ mất an ninh lương thực tại Việt Nam bao gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và giảm tỷ lệ đói nghèo nhanh, phát triển sản xuất nông nghiệp, giảm tỷ lệ tăng dân số, cải thiện tiếp cận giáo dục và các dịch vụ y tế.

Tài liệu nghiên cứu chuyên đề về an ninh lương thực số 1
Ðói nghèo và suy dinh dưỡng: Phân tích từ số liệu điều tra về mức sống ở Việt Nam các năm 1992/93 và 1997/98
Xuất bản tháng 6 năm 2002; bằng tiếng Anh

Tài liệu này trình bày các kết quả phân tích về tình trạng đói nghèo và suy dinh dưỡng dựa vào dữ liệu thu được từ các cuộc điều tra về mức sống ở Việt Nam năm 1992/93 và 1997/98. Tài liệu này đề cập tới nhiều chỉ tiêu dinh dưỡng (BMI, thiếu cân ở trẻ em, còi cọc,...) liên quan tới tình trạng đói nghèo thông qua đường đói nghèo và chi tiêu của hộ gia đình. Ðồng thời, tài liệu này còn cho biết đói nghèo là yếu tố cơ bản gây nên suy dinh dưỡng, tuy nhiên nhiều người khá giả vẫn bị tình trạng suy dinh dưỡng do chế độ ăn không hợp lí, chăm sóc sức khoẻ không đầy đủ, v.v. Trẻ em, phụ nữ và người già là những người dễ bị ảnh hưởng nhất.

Tài liệu nghiên cứu chuyên đề về an ninh lương thực số 2
Ðói nghèo và các đặc trưng của hộ nông nghiệp: Phân tích từ số liệu điều tra về mức sống dân cư ở Việt Nam năm 1997/98
Xuất bản tháng 12 năm 2002; bằng tiếng Anh

Tài liệu này trình bày các kết quả phân tích về tình trạng đói nghèo và các đặc trưng của hộ nông nghiệp dựa vào dữ liệu thu được từ cuộc điều tra về mức sống ở Việt Nam năm 1997/98. Tài liệu này đề cập tới nhiều đặc trưng của hộ nông nghiệp có liên quan đến tình trạng đói nghèo như loại đất canh tác, chất lượng đất canh tác, cơ cấu cây trồng và các hoạt động chăn nuôi

 

Bản tin sản xuất và thị trường nông sản

Xuất bản hàng tháng, từ  năm 2002 bằng tiếng Việt

Đây là bản tin do Nhóm thông tin an ninh lương thực thuộc phòng Thống kê phát hành. Bản tin cố gắng gửi tới độc giả bức tranh tổng thể hàng tháng về tình hình sản xuất nông nghiệp ở các vùng, miền trên cả nước và diễn biến thị trường, giá cả một số nông sản chính trong nước và quốc tế dựa trên thông tin, số liệu thu thập từ các cộng tác viên thông tin an ninh lương thực làm việc tại các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong cả nước và một số nguồn thông tin khác.

Các bản tin trong năm 2005 sẽ cung cấp thông tin chi tiết ở trang chủ. .

 

Tài liệu hội thảo quốc gia về an ninh lương thực, tháng 11, 2001

Xuất bản tháng 2/2002; bằng tiếng Việt và Anh

Hội thảo Quốc gia về An ninh lương thực được tổ chức vào ngày 6-7/11/2001. Hội thảo do Bộ Nông nghiệp và PTNT tổ chức như một phần công tác chuẩn bị của Chính phủ cho Hội nghị thượng đỉnh thế giới về lương thực sau 5 năm. Mục đích của Hội thảo nhằm nâng cao nhận thức về thực trạng an ninh lương thực ở Việt Nam và trao đổi quan điểm về các giải pháp mới trong việc giải quyết các vấn đề về an ninh lương thực. Tập tài liệu hội thảo bao gồm các báo cáo được trình bày tại Hội thảo cùng với báo cáo tóm tắt kết luận Hội thảo.

Bảng cân đối lương thực, Việt nam 1997-2001
Xuất bản tháng 8/2002, bằng tiếng Việt và Anh
 

Báo cáo trình bày các bảng cân đối lương thực của Việt Nam thời kì 1997-2001. Các bảng cân đối lương thực cho biết nguồn cung cấp và sử dụng lương thực từng năm trong 5 năm, cũng như mức cung cấp theo đầu người cho từng loại lương thực cho tiêu dùng của con người. Bảng cân đối lương thực cũng cho biết nguồn cung về lương thực theo đầu người theo các khía cạnh năng lượng cung cấp, protein và chất béo. Nguồn cung lương thực được tính trên cơ sở sản xuất trong nước cộng nhập khẩu, trừ xuất khẩu và điều chỉnh sự thay đổi trong tồn kho. Về khía cạnh sử dụng, bảng cân đối cũng chỉ ra việc sử dụng từng loại sản phẩm để làm thức ăn gia súc, làm giống, chế biến và tiêu dùng cho con người cũng như hao hụt, mất mát trong quá trình vận chuyển và bảo quản.

Dự kiến trong thời gian tới sẽ lập bảng cân đối lương thực thực phẩm cho 3 năm trên cơ sở số bình quân để khắc phục yếu tố chất lượng kém của số liệu trong một số năm.

 
Từ điển các thuật ngữ thông tin an ninh lương thực: Anh-Việt; Việt-Anh
Xuất bản vào tháng 7/2002

Từ điển bao gồm bản Anh-Việt và Việt-Anh về các thuật ngữ chính được sử dụng trong lĩnh vực thông tin an ninh lương thực. Từ điển còn bao gồm các thuật ngữ cơ bản thường sử dụng trong lĩnh vực an ninh lương thực và trong thống kê nông nghiệp.

Bảng cân đối lương thực, thực phẩm - Sổ tay hướng dẫn.
Xuất bản tháng 7 năm 2002; bằng tiếng Việt

Tài liệu này là bản dịch tiếng Việt từ bản tiếng Anh của tổ chức FAO xuất bản năm 2001. Tài liệu giới thiệu các phương pháp và các yêu cầu chuẩn bị để lập Bảng cân đối lương thực, thực phẩm. Ðồng thời, nó cũng đề cập về các nguồn dữ liệu, các khái niệm và định nghĩa liên quan đến nhiều yếu tố trong quá trình lập bảng cân đối lương thực, thực phẩm. tài liệu cũng đưa ra các ví dụ về cách xây dựng các bảng cân đối lương thực và cách sử dụng các dữ liệu trong bảng cân đối lương thực trong phân tích thực trạng an ninh lương thực quốc gia.  

Thực trạng an ninh lương thực ở Bắc Kạn bằng tiếng Việt và Anh
Xuất bản vào tháng 10/2003

Đây là sản phẩm của hệ thống giám sát dinh dưỡng và an ninh lương thực, tức là hệ thống theo dõi nhu cầu và tiếp cận lương thực ở cấp hộ gia đình. Đây là hoạt động thí điểm về phát triển hệ thống này ở tỉnh Bắc Kạn, bao gồm: Tổ chức điều tra dinh dưỡng cấp hộ và triển khai hệ thống giám sát dinh dưỡng ở trẻ em. Báo cáo này trình bày kết quả điều tra an ninh dinh dưỡng cấp hộ gia đình ở tỉnh Bắc Kạn vào tháng 7/2003.

TÀI LIỆU THAM KHẢO